Dịch vụ lắp đặt Camera Chuyên nghiệp Uy tín có thể bạn quan tâm !

lắp đặt camera quan sát

lắp đặt camera giám sát

TAPĐOANVANDAO.VN - XULYMOITRUONG.VN - XULYDAUTHAI.VN - XULYCHATTHAI.VN - VANDAOGROUP.VN - BIODIESEL.VN - BIOFUEL.VN - ENVIRONMENTPROCESSING.VN - PROCESSWASTEOIL.VN - WASTEPROCESSING.VN - PROCESSUSEDOIL.VN - NHUATHAI.VN - NUOCTHAI.VN - CAOSUTHAI.VN - DAUTHAI.VN - NHOTTHAI.VN - XULYACQUYTHAI.VN - XULYVOPHITHAI.VN - XULYCHATTHAINHIEMDAU.VN - XULYCHATTHAIDINHDAU.VN

VietnameseEnglishChineseGermanRussianJapaneseFrenchArabianKorean
Chào mừng quý vị ghé thăm Website của Công ty Văn Đạo - Tập đoàn Văn Đạo
Tài liệu chuyên môn

QUI TRÌNH NHẬN HÀNG


(VC 01-05-2000)

I - Hàng về:

1/ Tổ bán hàng hoặc người mua hàng xác định điểm trả hàng tại K1, K2, K3 hay nơi khác.

2/ Xác định các loại giấy tờ kèm theo hàng hóa, có thể phô tô 1 bản cho người trực tiếp nhận hàng so sánh.

3/ Chuẩn bị người, phương tiện để nhận hàng an toàn, chính xác, nhanh chóng.

4/ Trong trường hợp cần thiết: huy động người, bố trí ngoài giờ và các yêu cầu khác.

II - Nhận hàng:

1/ Người nhận hàng xác định: tên hàng, số lượng hàng trên xe theo giấy tờ giao ( hoặc chủ hàng) trước khi xuống hàng. Chuẩn bị dụng cụ, con người để kiểm đếm xác định, số lượng, chất lượng hàng bảo đảm.

2/ Nhận hàng dầu thải, dầu nhiên liệu (K2, K3):

a/ Bước 1: Xác định tổng số phuy

Hàng về xác định tổng số phuy trên xe rồi xuống hàng. Nếu không đo trên xe. Trường hợp hàng về vắng mặt thì hỏi lại cho khỏi lẫn.

b/ Bước 2: Kiểm tra bao bì và số lượng

Cho xuống hàng, kiểm tra bao bì bẹp méo, thủng, đập nắp rồi dựng lên. Dựng phuy mở nắp dùng thước xác định số lượng, ghi chép.

c/Bước 3: Kiểm tra chất lượng Phải có chuyên gia ( Duẩn, Di, Chuyên ) * Nhìn màu: nhìn trên mặt phuy, dùng ống, cốc xem màu dầu phân loại:A,B,C,D.

* Ngửi mùi: phân biệt theo các mùi đặc trưng và kiểm tra mùi khác lạ.

* Xem về độ nhớt trên tay để xác định tên dầu.

* Dùng giấy quỳ tím xác định pH khi có nghi vấn ?

* Dùng nước xác định gốc dầu nhớt khi nghi vấn.

* Dùng lửa xác định gốc dầu mỏ khi nghi vấn.

* Dùng ống kiểm tra đáy: xem có nước, có cặn, có loại khác lẫn vào không. Nếu có dùng bơm hút, đo trừ hay trả lại.

d/ Bước 4: Đánh dấu tên dầu lên mặt phuy, số lượng và qui ước về chất lượng

* Số lượng: qui ước theo số, lau mặt phuy trước khi viết ký hiệu.

*Dầu thải ô tô: ký hiệu là O

* Dầu thải xe máy: ký hiệu là X

* Dầu thải công nghiệp: ký hiệu là CN

* Dầu thải biến thê: ký hiệu là BT

* Dầu thải Tua-bin: ký hiệu là TB

* Dầu thải diesel: ký hiệu là DO

* Dầu thải truyền động, bánh răng: ký hiệu là BR

* Dầu thải của thợ xử lý: ký hiệu là XL

* Dầu DIO của nồi DC: ký hiệu là DC

* Dầu Nga hòa ghi là: NH - Dầu Nga khử ghi là Nga K.

* Dầu thực vật Tc, Ts, T

* Các loại mỡ động vật : Mỡ B, Dầu C

* Các loại không rõ thì áp dụng sau - qui ước sau.

e/ Bước 5:Về chất lượng

Sau dòng ghi tên dầu phân thành các loại ( không kể loại O và X )

* Loại A: chuyển cho K1, K3 ngay.

* Loại B: phải xử lý sơ bộ để lắng tách nước hay rút cặn.

* Loại C: phải xử lý qua xưởng K2.

* Loại D: rất xấu, xử lý tại K2.

f/ Lưu ý:

* Nên có thời gian để lắng rút cặn trước khi chuyển đi bộ phận khác.

* Nếu có hiện tượng pha trộn báo ngay cho các bộ phân mua hàng, tổ bán hàng.

* Loại xăng hoặc dung môi hoặc hóa chất lạ phải để riêng nơi an toàn, báo BGĐ và sớm có biện pháp xử lý. (Chuyên - Duẩn)

III - Kết thúc:

1/ Với người giao hàng: thống nhất về số lượng, chất lượng, các vấn đề phải lưu ý.

2/ Với thủ kho: ghi chép ngay vào sổ, báo về tổ bán hàng với các lưu ý. Ký nhận giấy tờ các bên. (Y - Cúc)

3/ Với tổ sản xuất: sơ bộ có kế hoạch xử lý, sử dụng. (Chuyên - Trường - Duẩn)

4/ Kiểm tra lại các phuy có đủ số, đậy nắp, tràn, rỉ trước khi kết thúc.

IV - Qui ước ghi tên hàng nghiệp vụ K2 xuất K3, K1

1/ Về số lượng:

Cũng ghi tất cả 2 chữ số hàng chục hàng đơn vị nếu lượng dầu trong phuy ≥ 200. Thí dụ 203 thì ghi là “03”. Nếu ≤ 200 thì ghi cả 3 chữ số. Thí dụ 103 ghi là 103.

2/ Về chủng loại:

* Dầu DIO xử lý (DC) được ghi là VD

* Dầu biến thế xử lý (BT) ghi là VBT ( BT trắng ghi là VBT1)

* Dầu Tua-bin xử lý (TB) ghi là VTB

* Dầu bánh răng xử lý (BR) ghi là VBR

* Dầu công nghiệp xử lý (CN) ghi là VCN

* Dầu diesel xử lý ( DO) ghi là VDO

* Dầu xử lý lại của thợ ghi là VXL

* Dầu Nga hòa xử lý ghi là VNH

* Dầu Nga khử xử lý ghi là VNK

Các loại phát sinh sẽ vận dụng sau.

3/ Về chất lượng: Tổ xử lý, tổ sản xuất, tổ bán hàng phải có mẫu đối chứng từng loại - chỉ nhận dầu khi dầu có chất lượng tốt hơn hoặc bằng với mẫu.

V- Điều khoản cuối cùng:

- Một qui trình giao hàng cũng tương tự qui trình này. Đề nghị các bộ phận liên quan thực hiện nghiêm túc qui trình này, không ngừng bổ sung hoàn thiện.

- Qui trình này có hiệu lực từ tháng 5 năm 2005.


CHÍN QUY TẮC TỔ THỊ TRƯỜNG

13/5/2000

I. NHẤT TÍN: Môt Niềm Tin.

Niềm tin duy nhất trong mỗi người: Công việc của chúng ta rất đúng và chắc chắn đi đến thành công.

II. NHỊ TRI : Hai Điều Phải Biết

1.- Mình là ai? Làm gì? Ở đâu?

2-Đối tác là ai? Làm gì? Ở đâu?

III. TAM HỘ : Ba Cẩm Nang Trên Đường

1. Sơ đồ thị trường: Tuyến đường vẽ riêng - kết nối tuyến.

2-Phiếu khách hàng: Các thông số nhân thân, kinh doanh, địa lý.

3-Tài liệu kỹ thuật và giấy tờ pháp nhân, thể nhân.

IV. TỨ QUÁ : Bốn Điều Quá

1. Hở quá: Khách chưa nói thì mình đã nói - Hở quá thì thành nhộng.

2-Kín quá: Việc mình làm mà đồng sự không biết – Kín quá thành cục đá bên đường.

3-Phí quá: Làm một việc mà không được tập thể anh em giúp gì – Phí quá thành cô đơn.

4-Kiệm quá: Chỉ bo bo giữ không biết chi thêm để được thêm -Kiệm quá thành hoang

V.NGŨ HÀNH : Năm Quan Hệ Tương Tác

1-TỔ BÁN HÀNG
*Mua bán gì *Hàng gì *Công nợ gì *T/tin g/cả

2-TỔ THỊ TRƯỜNG
*Kế hoạch *Thực hiện *Nhân sự * Tổng kết

3-KHÁCH HÀNG
Nhân thân, hàng hóa

4-TRUNG TÂM
*Lịch công tác *Phương tiện hỗ trợ *Quan hệ *Thông tin nguồn

5-CÁC K KHÁC
*Mua bán gì *Khách lân cận *Hỗ trợ nhau

(Các mối quan hệ tương tác nảy sinh thông tin và nhu cầu)

VI. LỤC BẢO : Sáu Thứ Cần Được Bảo Vệ:

1. Bản thân và đồng nghiệp.

2-Uy tín Công ty, uy tín cá nhân.

3-Mối quan hệ với khách hàng và đồng sự

4-Thông tin thị trường và thông tin nội bộ

5-Quyết định cá nhân (nói ít – nghe nhiều) và nguyên tắc tập thể

6-Tài sản và phương tiện

VII. THẤT HỦY : Bảy Điều Nên Bỏ

1. Ý kiến tiêu cực về một khách hàng

2-Cách vận dụng sói mòn các quy tắc

3Niềm tin mình là số một trong công việc, trong cuộc sống

4-Các thói quen xấu, hoặc khác với xã hội

5-Ý kiến riêng trái chiều nói ra trong đám đông khách hàng

6-Các phương tiện, điều kiện làm việc mà bản than nghĩ rằng bắt buộc phải có

7-Tư tưởng chờ quyết định của lãnh đạo

VIII. BÁT DỤNG : Tám Kiểu Vận Dụng

1. Biến không thành có: Đến một nơi gặp một người liên kết lại với mục đích kinh doanh

2-Biến có thành không: Trong lời nói thỏa thuận chữ viết bao giờ cũng có thể nói thêm, viết thêm hợp lý hơn

3-Ẩn dấu thực lực của bản thân, Công ty ở môi trường lạ

4-Mượn lực của đối tác cho công việc của mình

5-Vận dụng thực hiện các điều kiện thương mại để được trong thương vụ không được

6-Mỗi khách hàng, vùng thị trường được đặt trong cả một chiến lược thị trường rộng lớn. Chủ trương lấy dài nuôi ngắn, lấy diện lấn át điểm

7-Mưa lâu thấm sâu

8-Làm đâu gọn đấy: từng thương vụ, từng khách hàng, từng vùng thị trường, từng chủng loại, từng lô.

IX. CỬU CHƯƠNG : Chín Điều Cần Biết

1. Tên hàng (xuất xứ): Tên thường gọi, tên địa phương, tên kỹ thuật – tên K1 quy ước

2-Mẫu hàng, hoặc mô tả

3-Số lượng tổng đã có, tiềm năng

4-Bao bì đựng + đơn vị tính

5-Bốc xếp, bơm rót, vận chuyển

6-Thanh toán: Trả tiền ngay? Tại K1, nhà khách? Hình thức?

7-Hóa đơn, chứng từ

8-Địa lý và phân loại khách hàng

9 :Thông số liên lạc


MƯỜI QUI TẮC XEM DẦU THẢI

I. Ngũ giác : ( Năm giác quan vận dụng ):

Dầu thải và các loại dầu mỡ ( cả khoáng, nhiên liệu và động thực vật ) đều có thể sử dụng 5 giác quan để xem xét.

  1. Mắt nhìn ( thị giác ) : Phân loại màu sắc, độ trong, độ mờ, độ kế dính, bao bì, số lượng, nhãn mác.
  2. Tay sờ ( Xúc giác ): xem độ kết dính, độ sạch chảy.
  3. Mũi ngửi ( khứu giác ) : Phân biệt mùi đặc trưng, mùi lạ.
  4. Miệng nếm, hỏi (vị giác ) : Có thể phân biệt vị mặn, lợ hay hỏi để xác định nguồn gốc.
  5. Tai nghe ( Thính giác ) : Thu thập thông tin người có hàng, có mẫu về nguồn gốc, số lượng, thời gian, không gian làm rõ thêm về mẫu hàng.

II. Ngũ kiểm ( 5 cách kiểm tra bằng phương tiện dụng cụ ) :

  1. Dùng lửa : Phân biệt độ bốc cháy xác định nguồn gốc dầu khoáng, dầu mỡ động thực vật, độ lẫn nước, loại lạ.
  2. Dùng nước : Xác định sự phân ly của mẫu hàng với nước, nổi, chìm, loang.
  3. Dùng giấy quỳ : Xác định mẫu qua xử lý, hay có lẫn hóa chất khác không.
  4. Dụng cụ đo lường : Cân xác định tỉ trọng, ống hút, thước xác định dung tích, cặn lẫn ra sao.
  5. Dùng thuốc ( Thường tổ K2 mới làm được ) Xác định khả năng xử lý khi hàng về nhà hoặc các mẫu lạ.

Dầu T : Sữa vôi ( hoặc dung dịch hòa ) nhào đều; thấy ấm và kết nhão là có tạo khung ( có T )

K1 – ngày 20- 5 - 2000

CÁC LOẠI DẦU THẢI ĐEN VÀ KHÔNG ĐEN

I. Giang hồ thập hắc ( Mười loại dầu thải đen ) :

1. Dầu động cơ ô tô to, tàu hỏa, tàu thủy.

2. Dầu động cơ ô tô con, máy phát điện

3. Dầu động cơ xe máy, máy nổ.

4. Cặn K

5. Cặn H

6. Cặn KH

7. Cặn bùn dầu mỏ: Chưa lọc, lọc rồi, đặc, lỏng

8. Nhiên liệu đen : dầu diegen, xăng, dầu hỏa…

9. Cặn đen khác : kéo cáp, mạt nhôm

10. Các loại dầu thải đen có nguồn gốc động thực vật….

II. Giang hồ cửu bạch ( Chín loại dầu thải không đen ) :

1. Cách điện : biến thế ( BT )

2. Cách điện : Tuabin ( TB )

3. Các loại dầu thủy lực CN nhẹ ( 10 – 100 )

4. Các loại dầu thủy lực CN nặng ( > 100 )

5. Các loại dầu bánh răng, hộp số ( BR )

6. Các lọai dầu Nga : Nga H, Nga HK

7. Các loại dầu qua xử lý khác : DC, XI

8. Các loại nhiên liệu khác.

9 Các loại khác : Dung môi, thực vật, động vật….

K1 – ngày 20 tháng 5 năm 2000

 

Bảng 1

PHÂN LOẠI ĐỘ NHỚT THEO TIÊU CHUẨN SAE

(HIỆP HỘI CÁC KỸ SƯ Ô TÔ)

PHÂN LOẠI SAE

ĐỘ NHỚT Ở 1000C, cSt

ĐỘ NHỚT Ở 1000C, cSt

Min

Max

0W

3.8

-

5W

3.8

-

10W

4.1

-

15W

5.6

-

20W

5.6

-

25W

9.3

-

20

5.6

9.3

30

9.3

12.5

40

12.5

16.3

50

16.3

21.9

60

21.9

26.1

Dầu đơn cấp : SAE 10W, SAE 20W, SAE 30, SAE 40, SAE 50...

Dầu đa cấp : SAE 15W-40, SAE 15W-50, SAE20W-50...

 

Bảng 2:

PHÂN LOẠI THEO API [ AMERICAN PETROLEUM INSTITUDE ]

ĐỐI VỚI DẦU ĐỘNG CƠ DIESEL VÀ ĐỘNG CƠ XĂNG

DIESEL

XĂNG

CA

SA

CB

SB

CC

SC

CD

SE

CD II

SF

CE

SG

CF-2

SH

CF-4

SJ

Bảng 3 :

NỘI DUNG TIÊU CHUẨN JASO T 903

CHO ĐỘNG CƠ XE MÁY 4 THÌ

Thông số tính năng

Phương pháp thử

Phân loại

MA

Phân loại

M

Chỉ số độ nhớt động {DFI]

1,45

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Hỗ trợ trực tuyến

Hỗ trợ bán hàng

093.6963398

Hỗ trợ trực tuyến

Thống Kê

mod_vvisit_counterHôm nay877
mod_vvisit_counterHôm qua700
mod_vvisit_counterTrong tuần1577
mod_vvisit_counterTrong tháng16853
mod_vvisit_counterTất cả548463
Hiện có 477 khách Trực tuyến